Tổng số lượt xem trang

Thứ Ba, 26 tháng 6, 2012

CEUS with a 2nd Generation US Contrast Agent in Evaluation of Endovascular Repaired AAA

Abstract

Purpose: To prospectively assess the accuracy of contrast agent–enhanced (CE) ultrasonography (US) with a second-generation US contrast agent in the detection and classification of endoleaks after endovascular repair of abdominal aortic aneurysms (EVAR), with computed tomographic (CT) angiography as the reference standard.

Materials and Methods: Institutional review board and written informed consent were obtained. Thirty-five patients who underwent EVAR were enrolled in a prospective study that consisted of CT angiography and CE US studies performed at 1- and 6-month follow-up and performed yearly thereafter. CE US was performed after bolus injection of 2.4 mL of sulfur hexafluoride by using equipment with specific software for contrast studies. Angiography was performed in patients who had type II endoleaks with an increase in aneurysm sac size and in patients with type I or III endoleaks. CE US sensitivity, specificity, positive and negative predictive values, and accuracy were determined for endoleak detection, and Cohen κ statistic was used to assess agreement of CE US and CT angiographic findings for endoleak classification.

Results: A total of 126 CT angiographic and CE US studies were performed. CT angiography depicted 34 endoleaks in 16 patients (type IA, n = 1; type IB, n = 1; type II inferior mesenteric artery, n = 2; type II lumbar artery, n = 28; type II complex, inferior mesenteric, and lumbar arteries, n = 2). CE US depicted 33 endoleaks. Sensitivity, specificity, positive predictive value, negative predictive value, and accuracy of CE US in endoleak detection were 97%, 100%, 100%, 98%, and 99%, respectively. CE US enabled correct classification of 26 of 33 endoleaks. No clinically important endoleak was missed at CE US.

 Conclusion: CE US yields good sensitivity, specificity, and accuracy in endoleak detection, and it might represent a noninvasive tool that can be used in the follow-up of patients who undergo EVAR.

© RSNA, 2012

ĐÁNH GIÁ PHÌNH ĐM CHỦ BỤNG SAU SỬA CHỮA NỘI MẠCH: TRIỂN VỌNG CỦA SIÊU ÂM TĂNG CƯỜNG CHẤT TƯƠNG PHẢN VỚI CHẤT TƯƠNG PHẢN ÂM THẾ HỆ THỨ 2

TÓM TẮT (BS THỤC QUYÊN dịch)

-          Mục tiêu:

Đánh giá tiềm năng độ chính xác của siêu âm tăng cường âm với chất tương phản âm thế hệ thứ 2 trong phát hiện và phân loại lỗ thủng (lỗ dò) mạch máu sau sửa chữa nội mạch phình ĐM chủ bụng (EVAR: endovascular repair of abdominal aortic aneurysm), chụp CT mạch máu được xem là tiêu chuẩn tham khảo.

-          Đối tượng và phương pháp:

Có sự đồng thuận giữa bảng hồi cứu và thông tin ghi lại của Viện. Bao gồm 35 bệnh nhân đã được EVAR trong 1 nghiên cứu tiền cứu được thực hiện cả CT mạch máu và siêu âm tăng cường chất tương phản (CEUS) từ 1 và 6 tháng theo dõi và mỗi năm sau đó. CEUS đã tiến hành ngay sau bơm tĩnh mạch 2,4ml sulfur hexafluoride bằng thiết bị với phần mềm đặc biệt trong nghiên cứu chất tương phản. Chụp mạch máu đã thực hiện trên những bệnh nhân có lỗ thủng mạch type 2 với tăng kích thước túi phình và trong những bệnh nhân với lỗ thủng mạch type 1 hay 3. Độ nhạy, đặc hiệu, giá trị dự đoán dương tính, giá trị dự đoán âm tính và độ chính xác của CEUS đã được xác minh trong phát hiện lỗ dò mạch mà Cohen cùng cộng sự đã sử dụng để đánh giá sự thống nhất của những dấu hiệu CEUS và CT mạch máu khi phân loại lỗ thủng mạch máu.

-          Kết quả:

-          Tổng số 126 CT mạch máu và CEUS đã được tiến hành. CT mạch máu phát hiện 34 lỗ thủng ở 16 bệnh nhân ( type IA, n= 1, type IB n=1; ĐM mạc treo tràng trên type 2 n=2,  ĐM thắt lưng type 2 n=28, phức hợp ĐM thắt lưng ĐM mạc treo tràng trên n= 2). CEUS phát hiện 33 lỗ thủng. Độ nhạy, đặc hiệu, giá trị dự đoán dương, giá trị dự đoán âm và độ chính xác  của CEUS trong phát hiện lỗ thủng lần lượt là 97, 100, 100, 98 và 99 %. CEUS có khả năng phân loại chính xác 26 trong 33 lỗ thủng, không có lỗ thủng quan trọng nào bị bỏ lỡ qua CEUS.

-          Kết luận:

CEUS có độ nhạy, đặc hiệu, và độ chính xác trong phát hiện lỗ thủng mạch máu và  là một phương tiện không xâm lấn có thể sử dụng trong theo dõi bệnh nhân trải qua EVAR.


Không có nhận xét nào :