Tổng số lượt xem trang

Chủ Nhật, 30 tháng 5, 2010

SIÊU ÂM ĐÀN HỒI VIÊM RUỘT THỪA CẤP: KINH NGHIỆM ẤN ĐỘ

.blogspot.com/_D94sPP5aWNA/TAHmeJHYjAI/AAAAAAAABxc/WmrzDrx_sPo/s1600/Slide2.JPG" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;">
Fig.1= Hình siêu âm bên T cho thấy ruột thừa tròn có hơi trong lòng và bản đồ đàn hồi (P) cho thấy vách ruột thừa bình thường màu xanh lá cây.



Fig.2 = Siêu âm thấy ruột thừa căng (T) và bản đồ đàn hồi vách ruột thừa tăng độ cứng có màu đỏ.



Fig.4 = Siêu âm (T) và elastogram (P) cho thấy ruột thừa căng dày vách và viêm quanh ruột thừa có màu đỏ.



Fig.6: Bản đồ đàn hồi (P) thể hiện viêm quanh ruột thừa trung bình với màu đỏ tương xứng với hình siêu âm (T)


Fig.8= Siêu âm cho thấy ruột thừa căng với tụ dịch xung quanh và bản đồ đàn hồi (P) cho thấy viêm quanh ruột thừa rõ (nặng).



Fig.10= Cắt dọc (T) và cắt ngang (P) siêu âm cho thấy ruột thừa căng tròn không đè xẹp. Fig.12= Siêu âm (T) thấy ruột thừa căng trung bình và bản đồ đàn hồi (P) thể hiện vách ruột thừa tăng độ cứng với màu đỏ.


Fig.14= Siêu âm (T) thấy ruột thừa 5,1mm không căng và bản đồ đàn hồi (P) cho thấy vách ruột thừa tăng độ cứng với màu đỏ.





SIÊU ÂM ĐÀN HỒI VIÊM RUỘT THỪA CẤP: KINH NGHIỆM ẤN ĐỘ
(Real-time Elastography in Acute Appendicitis, An Indian Experience)

Mục tiêu:

Siêu âm đàn hồi (elastography, ES) được dùng kết hợp với siêu âm để chẩn đoán viêm ruột thừa cấp và phân hạng độ nặng tình trạng viêm.

Phương pháp:

Siêu âm dùng đầu dò convex 4MHz và đầu dò linear 7MHz với kỹ thuật graded compression của Puylaert. Dấu hiệu viêm ruột thừa cấp gồm: (1) ruột thừa tròn không đè ép được với đường kính ngoài lớn hơn 6mm với sỏi phân hoặc không; (2) vách dày hơn 3mm; và (3) có dịch quanh ruột thừa và tăng echo mô mỡ quanh ruột thừa.

Siêu âm đàn hồi tức thì với máy ACUSON S2000 tìm tăng độ cứng ruột thừa bằng cách ấn nhẹ với kỹ thuật eSie Touch Elasticity Imaging. Tất cả các hình ES được xem lại từng khung để tìm yếu tố chất lượng (quality factor, QF); chỉ khảo sát với hình có QF lớn hơn 30 nhằm đảm bảo tính lập lại của việc đo độ đàn hồi.
Ruột thừa bình thường có đường kính nhỏ hơn 6mm, tròn, với vách không có vùng  nào tăng độ cứng.
Khi bị viêm vách ruột thừa có màu đỏ ở các vùng tăng độ cứng trên bản đồ đàn hồi (strain map).
Viêm quanh ruột thừa là các vùng màu đỏ quanh ruột thừa và phân loại nhẹ, trung bình và nặng tùy vào khoảng cách với vách ngoài ruột thừa có độ cứng tăng bất thường. Viêm nhẹ khi có tăng độ cứng vách ruột thừa và ở ngay kế cận ruột thừa.Viêm trung bình khi vùng viêm cách vách ngoài ruột thừa 2cm.Viêm rõ khi vùng viêm lớn hơn vùng viêm trung bình.


Bàn luận:

ES là phương tiện hỗ trợ cho siêu âm trong việc thể hiện độ cứng của ruột thừa viêm.

Viêm ruột thừa giai đoạn sớm không thể phát hiện bằng siêu âm (3/25 ca), nhưng 3 ca này ES giúp phát hiện trong lô nghiên cứu.

ES giúp chẩn đoán viêm ruột thừa có đường kính nhỏ hơn 6mm (Fig.14) và bệnh nhân viêm ruột thừa chỉ ở đầu tự do (tip appendicitis).

Siêu âm và CT không thể phân loại độ viêm nặng hay nhẹ, nhưng qua công trình này ES tỏ ra khá hơn; những ca viêm quanh ruột thừa nặng cần được mổ ngay để tránh nguy cơ viêm phúc mạc và biến chứng thủng.

Kết luận:

Công trình này cho thấy ES kết hợp với siêu âm thường quy để khám viêm ruột thừa giúp cải thiện độ nhạy chẩn đoán từ 88% lên 100%, trong đó có những ca viêm ruột thừa nhưng ruột thừa viêm không căng to. Thêm vào đó ES phân lọai chính xác độ nặng tình trạng viêm giúp quyết định lâm sàng và lập kế hoạch điều trị tốt hơn.

Từ Real-time Elastography in Acute Appendicitis, J Ultrasound Med 2010; 29:871-7. Copyright © 2010 by the American Institute of Ultrasound in Medicine.
_______________________________________________




Nota :

eSie Touch Elasticity Imaging


eSie Touch™ elasticity imaging uses gentle compression to provide a high resolution elastogram depicting relative tissue stiffness.



eSie Touch Elasticity Imaging Technology




eSie Touch imaging forms the elastogram by computing relative tissue deformation globally and displaying the information within a user defined region of interest. Axial detection pulses are continuously transmitted throughout the field of view to provide information about the state of tissue deformation along one axial line at a specific point in time. Using this technique, stiff and soft tissue may be differentiated even when the tissues appear isoechoic on the B-mode exam.

Unique Attributes:

Quality Factor – Provides real-time qualitative feedback to assist imagers in optimizing their acquisition technique. The real-time numerical elastogram quality score provides additional information for selecting optimal images for review. The quality factor is available exclusively on the ACUSON S2000™ ultrasound system.

Elastographic Maps – High resolution elastographic images may be visualized using a variety of grayscale and color maps.

Shadow Measurements – Measurement calipers are automatically applied to both images in a side-by-side display for comparison of elastographic.



Transducer support - eSie Touch imaging is supported on linear, endocavity and curved array transducers.

eSie Touch imaging is available on the ACUSON Antares™ ultrasound system and ACUSON S2000™ ultrasound system.


Appendiceal Intussusception into Cecum:  Case Report, Ly Van Phai, Le Thi Quynh Nhu, Nguyen Thien Hung, Phan Thanh Hai, Medic Medical Center, Ho Chi Minh City, Viet Nam

Abstract

Appendiceal intussusception is not a common disease and is rarely diagnosed preoperatively. In our case, a 25-year-old male patient living in Ho Chi Minh City came to Medic Medical Center complaining about his epigastric abdominal pain, which lasting for 3 days. His body temperature was not high and he did not have any other symptoms. He recalled similar pain which had gone away without any treatment three months ago. Abdominal ultrasound showed abnormalities in appendix and cecum. During performing colonoscopy, we suspected appendiceal intussusception, and following computed tomography showed the images of enlarged appendix with fluid-filled lumen and signs of intussusception at the appendix base. The patient underwent an operation to remove the appendix and appendiceal intussusception was confirmed. Microscopic result was consistent with chronic appendicitis.
Đăng nhận xét